Các loại thuế phí sang tên sổ đỏ, sổ hồng 2020

Sang tên sổ đỏ, sổ hồng là giao dịch dân sự khi thay đổi quyền sở hữu đất, chung cư bao gồm các hình thức phổ biến như: mua bán, chuyển nhượng, cho tặng hoặc thừa kế từ người thân... Tuy nhiên không phải ai cũng nắm được các khoản chi phí phải đóng cũng như thủ tục sang tên sổ đỏ sao cho nhanh chóng cũng như tiết kiệm nhất. Hôm nay, Bdsfun.com sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn các khoản phí phải đóng khi tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ trong năm 2020 theo quy định mới nhất của Luật Việt Nam.

Các lưu ý quan trọng khi tiến hành sang tên sổ đỏ

  • Sang tên sổ đỏ là cách gọi thông thường mà người dân hay sử dụng, theo quy định của pháp luật, khi tiến hành thủ tục bạn phải sử dụng chính xác thuật ngữ là “đăng ký biến động” sử dụng đất.
  • Chi phí sang tên sổ đỏ là các khoản tiền phí mà người sử dụng đất phải nộp theo quy định của nhà nước và không bao gồm chi phí cho bên thứ 3 khi tiến hành ủy quyền sang tên sổ đỏ.

Các trường hợp được phép tiến hành sang tên sổ đỏ

Tiến hành sang tên sổ đỏ khi bạn có nhu cầu thay đổi chủ sở hữu nhưng vẫn phải tuân thủ theo diểm a khoản 4 Điều 95 và khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp được cấp phép sang tên sổ đỏ:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn đối với cá nhân, hộ gia đình khác
  • Mua bán đất thông thường, hay còn gọi là chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Được thừa kế theo di chúc hoặc quy định của pháp luật
  • Cho tặng quyền sử dụng đất
  • Hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Để tiến hành sang tên sổ đỏ, người sử dụng đất bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đất có sổ đỏ
  • Đất sang tên không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên
  • Đất còn thời hạn sử dụng

Các khoản chi phí sang tên sổ đỏ, sổ hồng

1. Chi phí công chứng khi sang tên sổ đỏ

– Phí công chứng là khoản phí bạn phải nộp khi tiến hành xác minh tính chính xác của hợp đồng mua bán, thừa kế, cho tặng quyền sử dụng đất

– Cách tính phí công chứng:

  • Đối với trường hợp sang tên sổ đỏ không có nhà ở: Phí công chứng được tính dựa theo giá trị quyền sử dụng đất. (giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo 2 yếu tố là diện tích và giá đất do nhà nước quy định trong Luật đất đai)
  • Đối với trường hợp hợp sang tên sổ đỏ có nhà ở: Phí công chứng được tính là tổng giá trị đất, chung cư, giá trị tài sản đi kèm theo đất như nhà ở, công trình xây dựng.

– Bảng chi phí mức thu công chứng theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng sang tên sổ đỏ UPDATE 2020:

TT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu

(đồng/trường hợp)

1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
8 Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

2. Thuế thu nhập cá nhân 

Theo Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012), đối tượng phải nộp thuế TNCN khi có các khoản thu nhập sau:
– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
– Thu nhập từ nhận thừa kế.
– Thu nhập từ nhận quà tặng.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi sang tên sổ đỏ:

– Trường hợp xác định được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 25%
– Trường hợp không xác định được giá vốn (giá mua) của hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
– Trường hợp giá bán ghi tại hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng nhà ở được xác định căn cứ theo quy định của Bộ Xây dựng về việc phân loại nhà hoặc giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Giá mua: được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua.
Trường hợp không xác định được giá mua hoặc giá mua ghi trên hợp đồng cao hơn thực tế tại thời điểm mua thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.
Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính phải bao gồm tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu.

Bên nào chịu thuế, phí khi sang tên sổ đỏ

Phí công chứng hợp đồng mua bán

Đối tượng phải nộp phí công chứng là các tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch. Thông thường, bên mua sẽ yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà đất để giao dịch được pháp luật công nhận là hợp pháp.

Đối với thuế thu nhập cá nhân:

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế. Trong mối quan hệ mua bán, bên bán là bên có thu nhập, vì vậy họ chính là đối tượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Đối với phí trước bạ sang tên sổ đỏ:

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, đối tượng nộp lệ phí trước bạ là tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xét trên mối quan hệ mua bán tài sản là nhà, đất, bên mua chính là bên cần đăng ký quyền sử dụng nhà, đất. Vì vậy, đối tượng nộp lệ phí trước bạ trong trường hợp này là bên mua.

Hiện nay, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5% được xác định theo công thức sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng)

=

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

x

5%

Dù quy định là như vậy, nhưng trên thực tế các bên vẫn thường tự thỏa thuận với nhau về “phí sang tên sổ đỏ”. Dù bên bán hay bên mua chịu trách nhiệm thanh toán các loại thuế, phí này thì pháp luật vẫn công nhận thỏa thuận này.